Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
1. Thông tin chung
Nghị định thống nhất, hợp nhất các quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử vào một văn bản duy nhất, thay thế cách tiếp cận rời rạc trước đây.
2. Các văn bản bị thay thế (hết hiệu lực từ 01/7/2026)
3. Phạm vi điều chỉnh
Loại hóa đơn, đối tượng sử dụng, nội dung và thời điểm lập hóa đơn, các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử, nguyên tắc lập và lưu trữ chứng từ điện tử, cơ chế tra cứu thông tin hóa đơn trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
4. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; nhà cung cấp nước ngoài có doanh thu tính thuế tại Việt Nam
Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ
Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí; người nộp thuế, phí, lệ phí
Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, khai thay, nộp thuế thay
Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Cơ quan quản lý thuế và các bên liên quan khác
5. Các loại hóa đơn điện tử
Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia, và các loại khác (tem, vé, thẻ...).
6. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 6)
Có mã của cơ quan thuế: tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và trường hợp rủi ro cao về thuế.
Không có mã của cơ quan thuế: doanh nghiệp trong lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, siêu thị, vận tải (hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy)... nếu đáp ứng điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin.
Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền: bắt buộc với đơn vị bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng (trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, vận tải hành khách...).
Điểm mới: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng, hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng, phải áp dụng hóa đơn điện tử.
7. Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 7 điểm mới)
Lần đầu tiên tập trung quy định tại một điều, gồm:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ (trừ khi tự nguyện đăng ký dùng hóa đơn điện tử)
Có thu nhập từ cho thuê bất động sản
Có thu nhập từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung số (game, phim, ảnh, nhạc, quảng cáo số...) cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp đã khấu trừ thuế
Đã đăng ký hóa đơn điện tử có/không mã thì không bắt buộc đăng ký thêm hóa đơn máy tính tiền
Một số khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, dịch vụ (bồi thường, tiền thưởng, thu hộ...)
8. Thời điểm lập hóa đơn (Điều 9 điểm mới đáng chú ý)
Dịch vụ: thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền (nếu thu trước/trong khi cung cấp). Tiền đặt cọc bảo đảm giao kết hợp đồng (theo Bộ luật Dân sự 2015) không phải lập hóa đơn khi nhận tiền.
Y tế: cơ sở khám chữa bệnh được lập một hóa đơn tổng hợp cuối ngày cho dịch vụ có in phiếu thu (chụp, chiếu...) nếu có phần mềm quản lý khám chữa bệnh/viện phí, lưu trên hệ thống CNTT, và người bệnh không yêu cầu hóa đơn riêng.
Giao dịch ban đêm: nếu không có phần mềm lập hóa đơn tự động, được lập chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo.
Doanh nghiệp đặc thù (ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, TMĐT, vận tải hành khách...): được lập Bảng thông tin chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng thay cho lập hóa đơn từng giao dịch, nếu có hệ thống phần mềm quản lý và người mua không yêu cầu hóa đơn.
9. Hóa đơn qua sàn thương mại điện tử
Chủ quản nền tảng TMĐT/nền tảng số (Shopee, TikTok Shop, Lazada, Tiki...) có trách nhiệm cung cấp thông tin người mua, giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận hoàn tất đơn hàng để người bán lập hóa đơn điện tử đúng quy định.
10. Chứng từ điện tử
Chứng từ điện tử là chứng từ thu thuế, phí, lệ phí hoặc chứng từ khấu trừ thuế dạng dữ liệu điện tử, do cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế. Điểm mới: với thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, tài sản số, vàng miếng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, thừa kế, quà tặng... đã được khấu trừ và nộp thuế TNCN tại nguồn thì tổ chức chi trả không phải lập chứng từ khấu trừ thuế riêng.
11. Cơ chế khen thưởng người tố giác (Điều 41)
Người tiêu dùng tố giác, cung cấp thông tin chính xác về hành vi người bán không lập/không giao hóa đơn điện tử, giúp cơ quan thuế xử phạt, được khen thưởng:
Mức thưởng: tối đa 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính
Giới hạn: không quá 10.000.000 đồng/vụ việc
12. Chia sẻ dữ liệu liên ngành
Từ 01/7/2026, các cơ quan quản lý đất đai, công an, y tế... có trách nhiệm chia sẻ dữ liệu liên quan với Cục Thuế để phục vụ quản lý hóa đơn điện tử.
13. Quy định chuyển tiếp
Biên lai giấy tự in, đặt in theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP: tiếp tục dùng đến hết 31/12/2026, sau đó phải tiêu hủy theo quy trình do Bộ Tài chính hướng dẫn.
Hóa đơn đặt in của cơ quan thuế: hết giá trị sử dụng ngay từ ngày nghị định có hiệu lực (01/7/2026), phải tiêu hủy đúng quy trình.
Tên, địa chỉ, mã số thuế người mua phải ghi đúng theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh/đăng ký thuế hoặc giấy tờ tương đương.
Lưu ý: Bản tóm tắt này tổng hợp từ các nguồn báo chí, tư vấn pháp lý công bố sau ngày ban hành nghị định. Để có căn cứ pháp lý chính xác và đầy đủ, vui lòng tra cứu toàn văn Nghị định 254/2026/NĐ-CP tại đây: