Nghị định này sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung quan trọng của Nghị định 123/2020/NĐ-CP nhằm hoàn thiện khung pháp lý về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, phù hợp với các luật mới (Luật Quản lý thuế sửa đổi, Luật Giao dịch điện tử 2023...) và thực tiễn phát triển thương mại điện tử, kinh tế số.
a) Về đối tượng áp dụng
Bổ sung quy định nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh nền tảng số được đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử.
b) Về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
Mở rộng đối tượng bắt buộc sử dụng: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên và các lĩnh vực bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng (siêu thị, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, vận tải hành khách, vui chơi giải trí...).
c) Hóa đơn thương mại điện tử
Bổ sung loại hóa đơn mới áp dụng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu điện tử đến cơ quan thuế.
d) Thời điểm lập hóa đơn
Bổ sung/sửa đổi quy định cụ thể cho nhiều lĩnh vực đặc thù: dầu khí, taxi công nghệ, khám chữa bệnh, bảo hiểm, xổ số, casino và trò chơi điện tử có thưởng, hoạt động cho vay...
đ) Ủy nhiệm lập hóa đơn, biên lai
Quy định chi tiết hơn về việc ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn/biên lai, trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế.
e) Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (Điều 22a mới)
Quy định rõ nghĩa vụ, trách nhiệm của: tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử và tổ chức kết nối truyền nhận, lưu trữ dữ liệu với cơ quan thuế.
g) Quy trình đăng ký, ngừng sử dụng hóa đơn
Bổ sung quy trình đối chiếu thông tin tự động qua Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế (kể cả dữ liệu sinh trắc học), thời hạn xử lý cụ thể (01 ngày làm việc).
Bổ sung nhiều trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn (vi phạm về thuế, hóa đơn; rủi ro cao; sử dụng hóa đơn bán hàng nhập lậu, hàng giả...).
h) Chứng từ điện tử
Sửa đổi tên và bổ sung nhiều điều (31, 32, 32a, 34, 34a, 34b) quy định chi tiết về thời điểm lập, đăng ký sử dụng, xử lý sai sót chứng từ khấu trừ thuế TNCN và biên lai điện tử.
Ban hành/sửa đổi, bổ sung nhiều mẫu biểu tại các Phụ lục IA, IB, III kèm theo, gồm: Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn/chứng từ điện tử, Thông báo hóa đơn lập sai, Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn, các mẫu thông báo của cơ quan thuế...
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các nội dung phức tạp (khoản 3, 6, 7, 11, 18, 37, 38 Điều 1).
Bộ Công Thương phối hợp quản lý hoạt động thương mại điện tử.
UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo phối hợp triển khai, hỗ trợ người nộp thuế chuyển đổi sang hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.