Từ ngày 18/10/2026, Nghị định 342/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 09/2018/NĐ-CP về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam.
Theo Điều 5 khoản 1, Giấy phép kinh doanh (GPKD) được cấp để thực hiện các hoạt động như quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, quyền nhập khẩu và phân phối bán buôn dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ, dịch vụ logistics, trung gian thương mại, vận hành sàn thương mại điện tử...
.png)
Các trường hợp bị thu hồi được quy định tại khoản 1 Điều 42, gồm 07 trường hợp sau:
1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi (Điều 42 khoản 1 điểm a)
GPKD gắn với tư cách pháp lý của doanh nghiệp, mất đăng ký doanh nghiệp thì mất GPKD. Cơ quan cấp phép ra quyết định thu hồi (Mẫu số 19). (Điều 42 khoản 3 điểm a)
2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án mua bán hàng hóa bị chấm dứt hiệu lực hoặc thu hồi (Điều 42 khoản 1 điểm b)
Dự án đầu tư có mục tiêu mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp không còn giá trị pháp lý. Doanh nghiệp gửi bản sao quyết định thu hồi cho cơ quan cấp phép trong 30 ngày. Sau đó:
Nếu dự án bị thu hồi bao gồm toàn bộ hoạt động đã cấp phép: thu hồi GPKD (Mẫu số 19).
Nếu chỉ liên quan một phần: hủy bỏ nội dung tương ứng và điều chỉnh GPKD (Mẫu số 18).
(Điều 42 khoản 3 điểm b)
3. Kê khai giả mạo trong hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh GPKD (Điều 42 khoản 1 điểm c)
Thông tin trong hồ sơ không trung thực. Cơ quan cấp phép hủy bỏ nội dung được điều chỉnh dựa trên thông tin giả mạo (Mẫu số 18), ghi nhận lại nội dung cấp phép trước đó và thông báo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo pháp luật. (Điều 42 khoản 3 điểm c)
4. Ngừng kinh doanh quá 12 tháng mà không báo cáo cơ quan cấp phép (Điều 42 khoản 1 điểm d)
Ngừng hoạt động kéo dài mà không thông báo cho cơ quan cấp phép. Doanh nghiệp được yêu cầu giải trình bằng văn bản trước khi bị thu hồi (xem mục II).
5. Không thực hiện báo cáo định kỳ trong 24 tháng liên tiếp (Điều 42 khoản 1 điểm đ)
Bỏ báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm và báo cáo năm (Mẫu số 14) kéo dài. Nghĩa vụ báo cáo quy định tại Điều 38 khoản 1 điểm a. Doanh nghiệp được yêu cầu giải trình bằng văn bản (xem mục II).
6. Không gửi báo cáo, tài liệu, giải trình theo yêu cầu quá 03 tháng kể từ ngày hết hạn (Điều 42 khoản 1 điểm e)
Không đáp ứng yêu cầu của cơ quan quản lý, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ quy định tại Điều 38 khoản 1 điểm b. Doanh nghiệp được yêu cầu giải trình bằng văn bản (xem mục II).
7. Bị xử phạt vi phạm hành chính đến 03 lần liên tiếp trong 12 tháng (Điều 42 khoản 1 điểm g)
Vi phạm liên quan đến nội dung hoạt động mua bán hàng hóa ghi trong GPKD. Trong 14 ngày làm việc kể từ ngày quyết định xử phạt lần thứ 3 có hiệu lực, cơ quan cấp phép ra quyết định thu hồi. (Điều 42 khoản 3 điểm đ)
2. Cơ hội giải trình (trường hợp 4, 5, 6)
Cơ quan cấp phép gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp giải trình bằng văn bản và ấn định thời hạn. Sau 14 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn giải trình, nếu không nhận được giải trình hoặc giải trình không thỏa đáng thì cơ quan cấp phép ra quyết định thu hồi (Mẫu số 19). (Điều 42 khoản 3 điểm d)
3. Hậu quả khi bị thu hồi

4. Cách phòng tránh
Nộp báo cáo định kỳ đúng hạn: trước ngày 15/01 (báo cáo năm) và 15/7 (báo cáo 6 tháng đầu năm) hằng năm. (Điều 38 khoản 1 điểm a)
Phản hồi kịp thời mọi yêu cầu báo cáo, cung cấp tài liệu, giải trình của cơ quan quản lý. (Điều 38 khoản 1 điểm b)
Tạm ngừng kinh doanh đúng quy định: tối đa 12 tháng; trong 10 ngày làm việc kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận, gửi bản sao cho cơ quan cấp phép. (Điều 40 khoản 2)
Thường xuyên rà soát hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án.
5. Quy định chuyển tiếp
Hồ sơ thu hồi Giấy phép kinh doanh đã được cơ quan cấp phép tiếp nhận trước ngày 18/10/2026 vẫn được giải quyết theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP và Điều 36 Nghị định 146/2025/NĐ-CP. Các trường hợp phát sinh sau ngày này áp dụng Nghị định 342/2026/NĐ-CP. (Điều 44 khoản 5)
Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Doanh nghiệp nên đối chiếu với toàn văn Nghị định 342/2026/NĐ-CP khi áp dụng.
Cần rà soát Giấy phép kinh doanh và nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp FDI? Liên hệ VietValues ngay để được tư vấn.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT (VIETVALUES)
Địa chỉ: 33 Phan Văn Khỏe, Phường Chợ Lớn, TP.HCM
Hotline: 0919 696 168
Website: www.vietvalues.com
Email: admin@vietvalues.com
Zalo OA: https://zalo.me/1205575301328198469